Từ ngày 21/8/2026, Nghị định số 273/2026/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh hàng miễn thuế chính thức có hiệu lực.
Theo Nghị định số 273/2026/NĐ-CP, phạm vi điều chỉnh bao gồm hoạt động quản lý hải quan đối với kinh doanh hàng miễn thuế.
Đối tượng áp dụng gồm người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành khách trên chuyến bay quốc tế; thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế; người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế; cơ quan hải quan và các đơn vị quản lý cảng hàng không, cảng biển, ga đường sắt liên vận quốc tế, cửa khẩu đường bộ quốc tế cùng các tổ chức, cơ quan liên quan.

Đáng chú ý, Điều 5 của nghị định quy định cụ thể đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế.
Theo đó, người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh hoặc đang chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.
Đối với người xuất cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển và cảng hàng không dân dụng quốc tế, hàng hóa được mua tại cửa hàng miễn thuế trong khu vực cách ly.
Trong khi đó, người chờ xuất cảnh có thể mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận tại quầy giao hàng thuộc khu vực cách ly của cửa khẩu quốc tế nơi thực hiện thủ tục xuất cảnh.
Hành khách trên chuyến bay quốc tế cũng được mua hàng miễn thuế ngay trên tàu bay. Cụ thể, hành khách xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng trên chuyến bay quốc tế rời Việt Nam. Hành khách trên chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng trong thời gian tàu bay thực hiện hành trình, trước khi hạ cánh.
Đối với người nhập cảnh, việc mua hàng miễn thuế chỉ được thực hiện tại cửa hàng đặt trong khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế, ngay sau khi hoàn tất thủ tục nhập cảnh. Sau khi rời khu vực hạn chế, hành khách không còn thuộc đối tượng được mua hàng miễn thuế tại sân bay.
Người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa.
Trường hợp mua hàng cho tổ chức, người mua phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế. Nếu mua cho cá nhân, người mua phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế và chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.
Một điểm mới đáng chú ý của nghị định là tăng cường khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia trong quá trình giải quyết thủ tục.
Theo quy định, nếu thông tin cá nhân của người mua đã có thể khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan quản lý không yêu cầu xuất trình bản giấy của giấy tờ chứa các thông tin này.
Quy định trên được kỳ vọng góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giao dịch, đồng thời thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động quản lý hải quan và kinh doanh hàng miễn thuế.
Nghị định số 273/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 21/8/2026, tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế tại Việt Nam.
Quy định mới vừa tạo thuận lợi cho hành khách và các đối tượng được hưởng chính sách miễn thuế, vừa tăng hiệu quả giám sát của cơ quan hải quan, bảo đảm hoạt động kinh doanh minh bạch và đúng pháp luật.
Theo quy định hiện hành, người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu, trừ giấy thông hành, được miễn thuế nhập khẩu đối với hành lý mang theo trong từng lần nhập cảnh.
Đối với đồ uống có cồn, người nhập cảnh được lựa chọn một trong ba định mức: 1,5 lít rượu có nồng độ từ 20 độ trở lên; 2 lít rượu dưới 20 độ; hoặc 3 lít bia và đồ uống có cồn khác.
Trường hợp mang theo nguyên chai có dung tích lớn hơn định mức nhưng phần vượt không quá 1 lít, toàn bộ chai được miễn thuế. Nếu phần vượt quá 1 lít, người nhập cảnh phải nộp thuế đối với phần vượt định mức theo quy định.
Đối với thuốc lá, định mức miễn thuế gồm 200 điếu thuốc lá, 250 gram thuốc lá sợi hoặc 20 điếu xì gà.
Ngoài ra, người nhập cảnh được miễn thuế đối với đồ dùng cá nhân có số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi. Các vật phẩm khác có tổng trị giá hải quan không quá 10 triệu đồng cũng thuộc diện miễn thuế, với điều kiện không nằm trong danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu có điều kiện.
Nếu hành lý gồm nhiều loại hàng hóa và vượt định mức miễn thuế, người nhập cảnh được lựa chọn vật phẩm được hưởng miễn thuế. Phần còn lại phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Đối với người điều khiển tàu bay, tiếp viên hàng không trên chuyến bay quốc tế; người điều khiển và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc tế; sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển; lái xe và người lao động Việt Nam làm việc tại các quốc gia có chung biên giới đường bộ với Việt Nam, định mức miễn thuế đối với rượu, bia, thuốc lá và hàng hóa có trị giá không quá 10 triệu đồng không được áp dụng theo từng lần nhập cảnh.
Các đối tượng này chỉ được hưởng định mức miễn thuế một lần trong mỗi 90 ngày.
Định mức miễn thuế đối với rượu, bia và thuốc lá không áp dụng cho người dưới 18 tuổi.
Trong khi đó, người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu được miễn thuế xuất khẩu đối với hành lý mang theo, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi mà không bị giới hạn định mức.
Điều kiện áp dụng là hàng hóa không thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc hàng hóa xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật.